Sổ tay nghiệp vụ · Tài liệu vận hành nội bộ
Sổ tay Nghiệp vụ Giao nhận
Danh mục đầy đủ những việc một công ty dịch vụ hải quan và giao nhận vận tải quốc tế phải làm được: 41 dịch vụ thuộc 6 nhóm, quy trình từng bước của một lô hàng, yêu cầu riêng của từng thị trường, và bộ máy nhân sự tương ứng. Đây là tài liệu tra cứu — đọc theo mục cần dùng, không đọc tuần tự.
▲ Quy định hoặc số liệu tra cứu, có nguồn dẫn ở cuối tài liệu. ◇ Thông lệ ngành / mức tham khảo — phải xác minh theo từng thời điểm và từng tuyến.
Cách đọc: ba tầng năng lực, không làm hết cùng lúc
Danh mục dưới đây là bản đồ toàn ngành. Không công ty nào làm hết ngay từ đầu — và cũng không nên. Mỗi dịch vụ được gắn nhãn tầng để biết cái nào phải có ngay, cái nào để sau.
| Tầng | Ý nghĩa | Điều kiện để làm được | Thời điểm |
|---|---|---|---|
| Lõi | Không làm được thì không gọi là công ty dịch vụ hải quan. Đây là những việc khách mặc định ta phải biết, hỏi tới là phải trả lời được ngay. | Giấy phép đại lý hải quan + nhân viên có chứng chỉ + phần mềm khai. | Ngay từ tháng 1–3 |
| Mở rộng | Làm được thì tăng doanh thu trên cùng một tệp khách, và tăng độ dính. Không bắt buộc để khởi động. | Có sản lượng, có hạn mức, có mạng lưới đại lý nước ngoài. | Tháng 6–18 |
| Chuyên biệt | Biên rất cao, ít đối thủ, nhưng cần chứng chỉ riêng, thiết bị riêng hoặc chịu rủi ro lớn. Chỉ làm khi đã có nền vững. | Chứng chỉ chuyên ngành, bảo hiểm mở rộng, đối tác chuyên dụng. | Từ năm thứ 2 |
Một công ty giao nhận có thể nhận mọi loại hàng, nhưng chỉ nên tự làm phần mình kiểm soát được; phần còn lại thuê nhà thầu phụ chuyên nghiệp và ăn phần chênh lệch có kiểm soát. Sai lầm chết người của công ty mới là nhận một lô siêu trường siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm rồi mới đi tìm hiểu cách làm.
Quy tắc cứng: chưa từng làm loại hàng nào thì lô đầu tiên của loại đó phải có một nhà thầu phụ đã làm loại đó ít nhất 20 lần, và biên lợi nhuận của lô đó được đặt bằng 0 — coi như học phí có kiểm soát.
Bản đồ dịch vụ: 41 việc công ty phải làm được
Sáu nhóm. Mỗi dòng là một dịch vụ có thể bán riêng, có đầu việc riêng và có cách tính phí riêng. Cột "công việc phải làm" là phần quan trọng nhất — nó cho biết thực sự phải làm gì, không phải tên gọi.
Dịch vụ hải quan
11 dịch vụ · nhóm lõi| Dịch vụ | Công việc cụ thể phải làm | Tầng | Cách tính phí ◇ |
|---|---|---|---|
| A1 · Khai hải quan nhập khẩu kinh doanh | Tra chính sách mặt hàng, phân loại HS, xác định trị giá tính thuế, kiểm tra điều kiện hưởng ưu đãi C/O, truyền tờ khai, xử lý phân luồng, nộp thuế hoặc bảo lãnh, thanh lý cổng. | Lõi | Theo tờ khai, bậc thang theo số dòng hàng |
| A2 · Khai hải quan xuất khẩu | Tương tự A1, cộng thanh lý container vào sổ tàu, phối hợp mốc cắt máng của hãng tàu, xử lý khai bổ sung khi số lượng thực xuất lệch. | Lõi | Theo tờ khai |
| A3 · Loại hình gia công | Đăng ký hợp đồng gia công, khai báo định mức, theo dõi nguyên phụ liệu nhập – sản phẩm xuất – tồn, xử lý nguyên liệu dư thừa, phế liệu phế phẩm, thanh khoản hợp đồng. | Mở rộng | Phí quản lý theo tháng + phí tờ khai |
| A4 · Loại hình sản xuất xuất khẩu | Quản lý định mức thực tế, theo dõi tồn kho theo tờ khai, lập báo cáo quyết toán nguyên vật liệu theo kỳ, đối chiếu sổ sách kế toán với dữ liệu hải quan, giải trình chênh lệch. | Mở rộng | Phí quản lý theo tháng — biên cao nhất trong nhóm |
| A5 · Tạm nhập tái xuất / tạm xuất tái nhập | Xin giấy phép nếu thuộc diện quản lý, theo dõi thời hạn tái xuất, gia hạn, làm thủ tục tái xuất đúng hạn, xử lý khi hàng không tái xuất được. | Mở rộng | Trọn gói theo vụ việc |
| A6 · Hàng quá cảnh, chuyển cảng | Khai báo vận chuyển chịu sự giám sát hải quan, niêm phong, theo dõi tuyến đường và thời gian, thanh khoản tại điểm đến. | Chuyên biệt | Theo lô |
| A7 · Xin C/O các mẫu | Chuẩn bị hồ sơ chứng minh xuất xứ, bảng kê nguyên liệu, tính hàm lượng giá trị, nộp hồ sơ và nhận C/O. Thời hạn cấp là 3 ngày kể từ khi hồ sơ hợp lệ ▲7. | Lõi | Theo bộ C/O |
| A8 · Kiểm tra chuyên ngành | Xác định lô hàng thuộc diện quản lý nào, đăng ký kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm, hợp quy, đăng kiểm; lấy mẫu, theo dõi kết quả, xử lý khi không đạt. | Lõi | Theo hồ sơ + chi hộ phí kiểm nghiệm |
| A9 · Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá | Soạn hồ sơ đề nghị, mô tả kỹ thuật sản phẩm, lập luận phân loại theo chú giải, theo đuổi tới khi có văn bản trả lời. | Mở rộng | Trọn gói theo mã hàng |
| A10 · Hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế | Lập hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu cho hàng tái xuất, hàng nộp nhầm, hàng sản xuất xuất khẩu; theo dõi tới khi tiền về tài khoản khách. | Mở rộng | Phí cố định hoặc % trên số hoàn |
| A11 · Đại diện khi tham vấn & kiểm tra sau thông quan | Chuẩn bị hồ sơ giải trình, tham gia buổi làm việc cùng khách, lập luận bảo vệ trị giá và mã số, xử lý kết luận kiểm tra. | Chuyên biệt | Theo giờ hoặc theo vụ việc — biên rất cao |
Vận tải quốc tế
8 dịch vụ| Dịch vụ | Công việc cụ thể phải làm | Tầng | Cách tính phí ◇ |
|---|---|---|---|
| B1 · Đường biển nguyên container | Hỏi giá nhiều hãng và co-loader, đặt chỗ, lấy lệnh cấp rỗng, theo dõi mốc cắt máng, khai VGM, nộp hướng dẫn lập vận đơn, duyệt vận đơn nháp, phát hành vận đơn, gửi thông báo trước cho đại lý đầu nhận. | Lõi | Chênh lệch mua – bán cước + phí chứng từ |
| B2 · Đường biển hàng lẻ | Toàn bộ B1 cộng: chọn đầu mối gom hàng, tính lại cước theo mét khối hoặc tấn, phối hợp kho gom, kiểm soát rủi ro hàng bị rớt lô vì lô ghép chưa đủ. | Lõi | Theo mét khối / tấn, lấy giá trị lớn hơn |
| B3 · Hàng không | Đặt tải với hãng hoặc đại lý tải, cân và đo quy đổi trọng lượng thể tích, lập vận đơn hàng không, khai an ninh hàng hóa, phối hợp soi chiếu, theo dõi chuyến bay và nối chuyến. | Mở rộng | Theo kilogram thực hoặc quy đổi |
| B4 · Chuyển phát nhanh quốc tế | Làm đại lý hoặc bán lại dịch vụ của hãng chuyển phát; xử lý thủ tục hải quan cho hàng phi mậu dịch và hàng mẫu. | Mở rộng | Chiết khấu trên biểu giá hãng |
| B5 · Đường sắt liên vận quốc tế | Đặt toa hoặc container đường sắt, làm thủ tục chuyển tải tại ga biên giới, theo dõi lịch chạy tàu vốn kém ổn định hơn đường biển, xử lý chênh lệch khổ đường ray. | Chuyên biệt | Theo container, tuyến cố định |
| B6 · Đường bộ xuyên biên giới | Điều xe qua cửa khẩu, làm thủ tục xuất cảnh phương tiện, phối hợp thông quan hai đầu, xử lý ùn tắc cửa khẩu, quản lý rủi ro hàng nông sản chờ thông quan. | Mở rộng | Theo chuyến xe |
| B7 · Vận tải đa phương thức kết hợp | Thiết kế phương án biển kết hợp hàng không hoặc biển kết hợp đường sắt để cân bằng chi phí và thời gian; điều phối chuyển tải giữa các chặng. | Chuyên biệt | Trọn gói theo phương án |
| B8 · Tìm lịch tàu, lịch bay, lịch tàu hỏa | Tra lịch trực tiếp trên hệ thống hãng tàu và hãng bay, đối chiếu với các nền tảng tổng hợp, so sánh số ngày chuyển tải và độ tin cậy lịch trình, tư vấn khách chọn tuyến. Đây là việc làm hằng ngày, không phải dịch vụ bán riêng — nhưng làm tốt thì thắng đơn. | Lõi | Miễn phí, nằm trong dịch vụ |
Dịch vụ trong nước
8 dịch vụ| Dịch vụ | Công việc cụ thể phải làm | Tầng | Cách tính phí ◇ |
|---|---|---|---|
| C1 · Kéo container đường bộ | Điều xe đầu kéo, lấy lệnh, hạ rỗng và lấy hàng đúng cửa, giám sát hạ hàng tại kho khách, trả vỏ đúng hạn để tránh phí lưu container. | Lõi | Theo chuyến, theo tuyến cố định |
| C2 · Vận chuyển hàng lẻ nội địa | Gom hàng, ghép chuyến, giao nhiều điểm, ký nhận và trả chứng từ giao hàng. | Mở rộng | Theo khối lượng hoặc thể tích |
| C3 · Kho bãi | Thuê và vận hành kho thường, kho ngoại quan, kho hàng lẻ, kho lạnh; quản lý nhập xuất tồn, kiểm kê định kỳ, báo cáo tồn cho khách. | Mở rộng | Theo mét vuông hoặc theo pallet / ngày |
| C4 · Đóng rút hàng, đóng gói, dán nhãn | Đóng hàng vào container tại kho hoặc bãi, rút hàng, đóng gói lại, dán nhãn phụ theo yêu cầu thị trường đích, đóng pallet, quấn màng, kẹp chì. | Lõi | Theo container hoặc theo giờ nhân công |
| C5 · Sà lan nội địa | Đặt chỗ sà lan giữa cảng nước sâu và cảng nội thành, theo dõi lịch sà lan, phối hợp thời điểm với lịch tàu mẹ. | Mở rộng | Theo container |
| C6 · Giao hàng chặng cuối & phân phối | Giao tới nhiều điểm bán, quản lý lịch giao, thu hồi chứng từ ký nhận, xử lý hàng trả về. | Chuyên biệt | Theo điểm giao |
| C7 · Kiểm đếm & giám định | Thuê và điều phối giám định viên độc lập, kiểm đếm số lượng, giám định tình trạng hàng, lập biên bản làm căn cứ khiếu nại bảo hiểm. | Mở rộng | Theo vụ việc, thường chi hộ |
| C8 · Hun trùng, kiểm dịch, xử lý bao bì gỗ | Đặt dịch vụ hun trùng, lấy chứng thư, bảo đảm pallet gỗ đạt tiêu chuẩn xử lý kiểm dịch quốc tế — thiếu dấu này là hàng bị giữ ở cảng đến. | Lõi | Theo container, thường chi hộ |
Hàng đặc thù
6 dịch vụ · xem chi tiết ở mục 04| Dịch vụ | Công việc cụ thể phải làm | Tầng | Cách tính phí ◇ |
|---|---|---|---|
| D1 · Hàng siêu trường siêu trọng | Khảo sát tuyến đường, đo tĩnh không, tính tải trọng cầu, xin giấy phép lưu hành xe quá khổ quá tải, lập phương án chằng buộc có kỹ sư ký, thuê thiết bị chuyên dụng và cẩu, bố trí xe dẫn đường. | Chuyên biệt | Trọn gói theo phương án |
| D2 · Hàng dự án | Quản lý cả lô thiết bị của một dự án theo tiến độ lắp đặt: lập kế hoạch giao hàng theo thứ tự thi công, thuê kho tạm, phối hợp nhiều nhà cung cấp ở nhiều nước. | Chuyên biệt | Phí quản lý dự án + chi phí thực tế |
| D3 · Hàng nguy hiểm | Phân loại theo số hiệu Liên hợp quốc, kiểm tra bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất, chọn bao bì đúng hướng dẫn đóng gói, dán nhãn nguy hiểm, lập tờ khai hàng nguy hiểm, đặt chỗ với hãng chấp nhận loại hàng đó. | Chuyên biệt | Phụ phí trên cước + phí xử lý |
| D4 · Hàng lạnh | Đặt container lạnh, chốt nhiệt độ và thông gió theo yêu cầu hàng, kiểm tra container trước khi đóng, theo dõi nhật ký nhiệt độ, bố trí máy phát khi vận chuyển đường bộ. | Mở rộng | Cước lạnh + phí cắm điện theo ngày |
| D5 · Hàng triển lãm | Làm thủ tục tạm nhập tái xuất cho hàng trưng bày, phối hợp thời gian với lịch sự kiện, thu xếp kho tại chỗ, tái xuất đúng hạn. | Chuyên biệt | Trọn gói theo sự kiện |
| D6 · Di dời nhà máy | Kiểm kê và đánh mã toàn bộ máy móc, tháo dỡ, đóng kiện, vận chuyển, làm thủ tục xuất và nhập, lắp đặt lại; đòi hỏi phối hợp kỹ thuật rất chặt. | Chuyên biệt | Trọn gói theo dự án |
Tài chính & bảo hiểm
4 dịch vụ · xem chi tiết ở mục 05| Dịch vụ | Công việc cụ thể phải làm | Tầng | Cách tính phí ◇ |
|---|---|---|---|
| E1 · Ứng thuế nhập khẩu & thuế giá trị gia tăng | Thẩm định tín dụng khách, cấp hạn mức, nộp thuế thay bằng tiền của công ty để hàng thông quan kịp, thu lại theo kỳ hạn đã thỏa thuận, theo dõi và thu hồi công nợ. | Mở rộng | Phí theo % số tiền ứng nhân số ngày |
| E2 · Ứng cước và phí tại cảng | Trả trước cước, phí xếp dỡ, phí lệnh giao hàng, phí lưu kho cho khách; thu lại cùng hóa đơn dịch vụ. | Mở rộng | Gộp trong phí dịch vụ hoặc tính riêng |
| E3 · Bảo hiểm hàng hóa | Làm đầu mối với công ty bảo hiểm, tư vấn điều kiện bảo hiểm phù hợp loại hàng, mua đơn theo lô hoặc đơn bao, hỗ trợ khách lập hồ sơ khiếu nại khi có tổn thất. | Lõi | Hoa hồng từ công ty bảo hiểm |
| E4 · Bảo lãnh thuế qua ngân hàng | Thu xếp thư bảo lãnh của ngân hàng để hàng được thông quan trước, nộp thuế sau — phương án ít rủi ro hơn nhiều so với tự ứng tiền. | Mở rộng | Phí thu xếp + phí ngân hàng chi hộ |
Tuân thủ & tư vấn
4 dịch vụ · biên cao nhất| Dịch vụ | Công việc cụ thể phải làm | Tầng | Cách tính phí ◇ |
|---|---|---|---|
| F1 · Rà soát danh mục mã HS | Rà toàn bộ danh mục hàng của khách, đối chiếu mã đang dùng với chú giải và các quyết định phân loại, chỉ ra mã sai và mã có rủi ro, đề xuất mã đúng kèm lập luận. | Mở rộng | Theo số mã rà soát |
| F2 · Hồ sơ xuất xứ & hàm lượng giá trị | Dựng bảng tính hàm lượng giá trị nội địa theo từng mã, lập hồ sơ lưu chứng minh xuất xứ đủ điều kiện chịu kiểm tra, tư vấn điều chỉnh nguồn nguyên liệu khi chưa đạt ngưỡng. | Chuyên biệt | Trọn gói theo dòng sản phẩm |
| F3 · Tuân thủ thị trường đích | Lập bộ yêu cầu cho từng thị trường đích và bảo đảm lô hàng đáp ứng trước khi tàu chạy: khai an ninh trước, chứng nhận hợp chuẩn, nhãn mác, hợp pháp hóa chứng từ. Chi tiết ở mục 03. | Mở rộng | Theo thị trường, theo lô hoặc theo gói |
| F4 · Rà soát sẵn sàng hậu kiểm & đào tạo | Mô phỏng một cuộc kiểm tra sau thông quan trên hồ sơ thật của khách, chỉ ra điểm yếu, đề xuất khắc phục; đào tạo phòng xuất nhập khẩu của khách. | Chuyên biệt | Theo gói hoặc theo ngày công |
Dòng chảy một lô hàng: từng bước, ai làm, sai thì mất gì
Đây là xương sống vận hành. Cột "mốc bắt buộc" là những hạn chót không thể thương lượng — bỏ lỡ là mất tiền hoặc mất hàng, không có cách chữa.
Nhập khẩu đường biển nguyên container — 18 bước
| # | Việc phải làm | Mốc bắt buộc | Bộ phận | Hậu quả nếu sai hoặc trễ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Sàng lọc khách và lô hàng | Trước khi báo giá | Tuân thủ | Nhận nhầm lô rủi ro — nguy cơ mất giấy phép đại lý |
| 2 | Tra chính sách mặt hàng, xác định giấy phép và kiểm tra chuyên ngành | Trước khi báo giá | Nghiệp vụ | Báo giá thiếu, hàng về không thông quan được |
| 3 | Báo giá trọn gói, chốt điều kiện giao hàng | Hiệu lực 72 giờ | Kinh doanh | Quên phí ẩn thì ăn vào lợi nhuận lô |
| 4 | Nhận thông báo trước từ đại lý đầu xuất | Ngay khi tàu chạy | Chứng từ | Không có thời gian sửa sai lệch chứng từ |
| 5 | Đối soát bộ chứng từ, phát hiện sai lệch, yêu cầu sửa | Trước khi tàu đến | Chứng từ | Sửa vận đơn sau khi tàu đến rất tốn kém và chậm |
| 6 | Phân loại HS, tính thuế dự kiến, kiểm tra điều kiện C/O | Trước khi khai | Nghiệp vụ | Sai mã dẫn tới truy thu và phạt |
| 7 | Nhận thông báo hàng đến, kiểm tra biểu phí địa phương | 3–5 ngày trước ETA | Chứng từ | Bị tính sai phí, không kịp phản đối |
| 8 | Lấy lệnh giao hàng — nộp vận đơn gốc hoặc điện giao hàng | Trước khi lấy hàng | Chứng từ | Không có lệnh thì không lấy được hàng, phát sinh lưu bãi |
| 9 | Truyền tờ khai nhập khẩu | Khai trước được từ khi có vận đơn | Nghiệp vụ | Khai muộn kéo dài toàn bộ chuỗi phía sau |
| 10 | Xử lý phân luồng | Ngay khi có kết quả | Hiện trường | Luồng đỏ mà không có người trực là hàng nằm lại |
| 11 | Nộp thuế hoặc xuất trình bảo lãnh | Điều kiện để thông quan | Kế toán | Chưa nộp thuế thì hàng không được thông quan — nút thắt tiền mặt |
| 12 | Đăng ký và theo dõi kiểm tra chuyên ngành | Song song bước 9–11 | Nghiệp vụ | Kết quả không đạt có thể buộc tái xuất hoặc tiêu hủy |
| 13 | Thanh lý cổng, làm thủ tục lấy hàng khỏi cảng | Sau thông quan | Hiện trường | Chậm là phát sinh lưu bãi theo ngày |
| 14 | Điều xe, kéo container về kho khách | Trong hạn miễn phí lưu container | Điều vận | Quá hạn miễn phí là phí lưu container theo ngày |
| 15 | Giám sát hạ hàng, ghi nhận tình trạng hàng | Tại thời điểm giao | Hiện trường | Không ghi nhận tổn thất ngay thì mất quyền khiếu nại |
| 16 | Trả container rỗng | Đúng hạn trả rỗng | Điều vận | Phí lưu vỏ, thường bị quên cho tới khi nhận hóa đơn |
| 17 | Đóng lãi lỗ theo lô, xuất hóa đơn | Trong 48 giờ sau khi đóng lô | Kế toán | Không biết lô nào lỗ thì không sửa được gì |
| 18 | Lưu hồ sơ điện tử, theo dõi công nợ | Lưu theo thời hạn luật định | Chứng từ | Thiếu hồ sơ khi hậu kiểm là mặc nhiên bất lợi |
Xuất khẩu đường biển nguyên container — 18 bước
Xuất khẩu khó hơn nhập khẩu ở một điểm: gần như mọi hạn chót đều nằm trước khi tàu chạy, và chúng chồng lên nhau trong 48–72 giờ. Bỏ lỡ một mốc là rớt tàu, và rớt tàu thường tốn hơn toàn bộ lợi nhuận của lô.
| # | Việc phải làm | Mốc bắt buộc | Bộ phận | Hậu quả nếu sai hoặc trễ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Sàng lọc khách, hàng và thị trường đích | Trước khi báo giá | Tuân thủ | Rủi ro xuất xứ và cấm vận rơi vào công ty |
| 2 | Xác định yêu cầu riêng của thị trường đích | Trước khi nhận đơn | Tuân thủ | Hàng tới nơi không nhập được, phải tái xuất — xem mục 03 |
| 3 | Báo giá, chốt điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán | Hiệu lực 72 giờ | Kinh doanh | Nhận điều kiện vượt năng lực là ôm rủi ro đầu xa |
| 4 | Đặt chỗ với hãng tàu, nhận xác nhận đặt chỗ | 7–14 ngày trước tàu chạy | Vận hành | Mùa cao điểm không có chỗ, hoặc bị hủy chỗ |
| 5 | Ghi nhận toàn bộ mốc cắt: hướng dẫn lập vận đơn, khối lượng toàn bộ, bãi container, đóng máng | Ngay khi có xác nhận | Vận hành | Đây là gốc của mọi lần rớt tàu |
| 6 | Cấp lệnh lấy vỏ, điều xe lấy container rỗng | 2–4 ngày trước đóng hàng | Điều vận | Không có vỏ đúng loại là dừng cả kế hoạch |
| 7 | Đóng hàng, kiểm đếm, chụp ảnh, kẹp chì | Theo lịch đóng | Hiện trường | Không có ảnh và biên bản thì tranh chấp tổn thất là thua |
| 8 | Cân và khai khối lượng toàn bộ container | Trước mốc cắt khối lượng | Vận hành | Không khai đúng hạn thì hãng tàu không xếp container lên tàu |
| 9 | Truyền tờ khai xuất khẩu, xử lý phân luồng | Trước khi vào cảng | Nghiệp vụ | Luồng đỏ sát giờ đóng máng là rủi ro rớt tàu cao nhất |
| 10 | Thanh lý hải quan, vào sổ tàu | Trước giờ đóng máng | Hiện trường | Không vào sổ tàu thì container không được xếp |
| 11 | Nộp hướng dẫn lập vận đơn | Trước mốc cắt hướng dẫn | Chứng từ | Nộp muộn phải chịu phí sửa hoặc phí nộp trễ |
| 12 | Khai an ninh cho thị trường đích | Mỹ: ≥ 24 giờ trước khi xếp hàng lên tàu ▲1 | Chứng từ | Phạt 5.000 USD mỗi vi phạm, tối đa 10.000 USD mỗi hồ sơ ▲1 |
| 13 | Duyệt vận đơn nháp cùng khách | Trước khi tàu chạy | Chứng từ | Bước dễ sai nhất toàn quy trình. Sửa sau khi phát hành rất tốn kém |
| 14 | Xin giấy chứng nhận xuất xứ đúng mẫu | Cấp trong 3 ngày kể từ hồ sơ hợp lệ ▲7 | Nghiệp vụ | Sai mẫu thì khách mất ưu đãi thuế và sẽ đòi bồi thường |
| 15 | Phát hành vận đơn, xử lý điện giao hàng nếu có | Sau khi tàu chạy | Chứng từ | Phát hành sai loại vận đơn gây kẹt hàng ở đầu nhận |
| 16 | Gửi thông báo trước cho đại lý đầu nhận | Trong 24 giờ sau khi tàu chạy | Chứng từ | Đại lý không kịp khai báo đầu nhập |
| 17 | Chuyển bộ chứng từ cho khách hoặc qua ngân hàng | Theo hạn của thư tín dụng | Chứng từ | Trễ hạn xuất trình là khách không được thanh toán |
| 18 | Đóng lãi lỗ theo lô, xuất hóa đơn, hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế | Trong 48 giờ sau khi đóng lô | Kế toán | Hồ sơ thiếu thì khách không hoàn được thuế |
1. Khai an ninh đi Mỹ — muộn một phút là phạt nghìn đô, và trách nhiệm cuối cùng thuộc về người nhập khẩu chứ không phải người khai, nên khách sẽ đòi lại ta ▲1. 2. Mốc cắt khối lượng toàn bộ container — không khai đúng hạn thì hãng tàu từ chối xếp, không có ngoại lệ. 3. Hạn xuất trình chứng từ theo thư tín dụng — trễ là khách mất tiền, và đó là loại sự cố phá vỡ quan hệ vĩnh viễn.
Ba mốc này phải được hệ thống tự đếm ngược và cảnh báo, không giao cho trí nhớ của nhân viên.
Yêu cầu riêng của từng thị trường
Đây là nơi công ty mới sai nhiều nhất, vì mọi thứ trong nước đã làm đúng nhưng hàng vẫn không vào được nước nhập. Mỗi thị trường có ba lớp yêu cầu: khai báo trước khi hàng đến, chứng nhận sản phẩm, và chứng từ ưu đãi thuế.
Hoa Kỳ
Hệ thống hải quan: ACE · Khai an ninh: ISF 10+2, AMSKhai báo bắt buộc trước
Chứng nhận & kiểm tra
- Thực phẩm: đăng ký cơ sở và thông báo trước với cơ quan quản lý thực phẩm dược phẩm.
- Thiết bị điện tử phát sóng: chứng nhận của cơ quan quản lý viễn thông.
- Hàng tiêu dùng, đồ chơi: chứng nhận an toàn sản phẩm tiêu dùng.
- Gỗ và sản phẩm gỗ: khai báo nguồn gốc loài theo luật bảo vệ thực vật hoang dã.
Cạm bẫy hay gặp
- Trách nhiệm không chuyển giao được: dù đại lý khai, người chịu phạt cuối cùng vẫn là người nhập khẩu ▲1 — nghĩa là khách sẽ quay lại đòi ta.
- Rủi ro xuất xứ: hàng bị xác định là trung chuyển chịu thuế phạt 40%, không có cơ chế giảm nhẹ ▲2.
- Thuế suất thay đổi rất nhanh — không cam kết mức thuế với khách, chỉ cam kết tra cứu tại thời điểm khai.
- Nhãn nước xuất xứ phải rõ ràng, bền và ở vị trí dễ thấy trên từng sản phẩm.
Liên minh châu Âu
Khai an ninh: ICS2 · Mã định danh: EORIKhai báo bắt buộc trước
Chứng nhận & ưu đãi thuế
- Ưu đãi theo hiệp định Việt Nam – EU: dùng EUR.1 hoặc tự chứng nhận xuất xứ theo cơ chế REX tùy trị giá lô.
- Cơ chế điều chỉnh biên giới các-bon bước vào giai đoạn ràng buộc tài chính trong năm 2026, áp cho nhóm hàng thâm dụng phát thải ▲3.
- Quy định chống phá rừng đã áp dụng với doanh nghiệp nhỏ từ 30/6/2026 ▲4.
- Dấu hợp chuẩn châu Âu và quy định hóa chất với hàng công nghiệp và tiêu dùng.
Cạm bẫy hay gặp
- Ba quy định mới chồng lên nhau trong cùng năm 2026 ▲3 — cần một danh mục kiểm tra riêng cho EU, không dùng chung với các tuyến khác.
- Bán theo điều kiện giao hàng đã nộp thuế vào EU đòi hỏi phải có đại diện thuế tại EU — người mới không nên nhận.
- Khai sai mã EORI của người nhận là lô hàng bị treo ở cảng đến.
Trung Đông — Ả Rập Xê Út & UAE
Nền tảng hợp chuẩn: SABER · Chứng từ phải hợp pháp hóa lãnh sựChứng nhận bắt buộc
- Từ 01/01/2025, mọi lô hàng đi Ả Rập Xê Út phải có đủ hai chứng nhận qua nền tảng SABER: chứng nhận sản phẩm và chứng nhận lô hàng ▲5.
- Chứng nhận do các tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp; phải đăng ký sản phẩm trước rồi mới xin được chứng nhận cho từng lô ▲5.
- Thực phẩm và một số hàng tiêu dùng cần chứng nhận Halal từ tổ chức được công nhận.
Chứng từ & hợp pháp hóa
- Hóa đơn thương mại và giấy chứng nhận xuất xứ thường phải được phòng thương mại chứng thực rồi đại sứ quán hợp pháp hóa — quy trình mất thêm 5–10 ngày làm việc ◇, phải tính vào lịch trình ngay từ đầu.
- Nhãn sản phẩm cần có tiếng Ả Rập với nhiều nhóm hàng.
- Thư tín dụng vẫn rất phổ biến — bộ chứng từ phải khớp tuyệt đối với điều kiện thư.
Cạm bẫy hay gặp
- Hậu quả nặng hơn các thị trường khác: thiếu chứng nhận trên nền tảng SABER thì hàng bị trả về, chi phí người nhập chịu — không phải phạt rồi cho thông quan ▲5.
- Quy trình hợp pháp hóa lãnh sự hay bị bỏ quên khi lập lịch, dẫn tới chứng từ về sau hàng.
- Lịch làm việc theo tuần và các kỳ lễ trong khu vực khác hẳn — phải tính đệm thời gian.
Nhật Bản
Hệ thống hải quan: NACCS · Ưu đãi: AJCEP, VJEPA, CPTPPChứng từ ưu đãi thuế
- Hàng Việt Nam đi Nhật có thể dùng mẫu AJ theo hiệp định ASEAN – Nhật Bản, mẫu VJ theo hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản, hoặc cơ chế của CPTPP ▲6.
- Phải so sánh thuế suất ba cơ chế trước khi chọn mẫu — chọn sai là khách mất tiền dù chứng từ vẫn hợp lệ.
- Thời hạn cấp C/O là 3 ngày kể từ khi hồ sơ hợp lệ ▲7.
Kiểm tra & tiêu chuẩn
- Thực phẩm chịu quản lý chặt về vệ sinh an toàn, phải khai báo trước và có thể bị lấy mẫu kiểm nghiệm.
- Bao bì gỗ và pallet phải đạt tiêu chuẩn xử lý kiểm dịch quốc tế, có dấu chứng nhận.
- Nhiều nhóm hàng công nghiệp cần chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Nhật.
Cạm bẫy hay gặp
- Kỳ vọng về độ chính xác chứng từ cao nhất trong các thị trường. Một chi tiết lệch giữa hóa đơn và phiếu đóng gói đủ để bên nhập yêu cầu làm lại toàn bộ bộ chứng từ.
- Người nhập Nhật thường có đại lý hải quan riêng và quy trình cố định — ta phải khớp vào quy trình của họ, không áp quy trình của mình.
- Đóng gói và ghi nhãn phải sạch sẽ, đúng mô tả; hàng hư hỏng nhẹ vẫn có thể bị từ chối nhận.
Hàn Quốc
Hệ thống hải quan: UNI-PASS · Ưu đãi: AKFTA, VKFTAChứng từ ưu đãi thuế
- Mẫu AK theo hiệp định ASEAN – Hàn Quốc và mẫu VK theo hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc ▲6.
- Hai mẫu có quy tắc xuất xứ và mức ưu đãi khác nhau theo từng dòng hàng — phải đối chiếu từng mã, không mặc định dùng một mẫu.
Kiểm tra & tiêu chuẩn
- Hàn Quốc áp tiêu chuẩn kiểm định nghiêm, đặc biệt với thực phẩm và mỹ phẩm ▲6.
- Thiết bị điện và điện tử cần chứng nhận an toàn theo tiêu chuẩn quốc gia.
- Mỹ phẩm cần đăng ký trước và hồ sơ thành phần đầy đủ.
Cạm bẫy hay gặp
- Kiểm nghiệm thực phẩm và mỹ phẩm có thể mất vài tuần — phải báo khách trước, đừng để phát hiện khi hàng đã tới cảng.
- Nhãn tiếng Hàn thường phải dán trước khi thông quan hoặc tại kho ngoại quan.
- Hồ sơ chứng minh xuất xứ bị hậu kiểm khá thường xuyên — lưu hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu.
Các tuyến còn lại — bảng tra nhanh
| Thị trường | Khai báo trước | Chứng từ ưu đãi | Lưu ý vận hành |
|---|---|---|---|
| Trung Quốc | Khai lược khai theo yêu cầu hãng tàu | Mẫu E (ACFTA), RCEP | Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản cần được phía bạn cấp mã; cửa khẩu đường bộ hay ùn tắc theo mùa |
| ASEAN | Thường không yêu cầu khai an ninh trước | Mẫu D (ATIGA), RCEP | Tuyến ngắn nên sai sót chứng từ lộ ra rất nhanh; đường bộ qua Lào và Campuchia cần thủ tục phương tiện |
| Anh Quốc | Khai an ninh trước theo hệ riêng sau khi rời EU | Tự chứng nhận theo hiệp định song phương | Đã tách khỏi quy trình EU — không dùng chung danh mục kiểm tra với EU |
| Úc & New Zealand | Khai trước theo yêu cầu hải quan sở tại | Mẫu AANZ, CPTPP | Kiểm dịch sinh học rất nghiêm — container và pallet phải sạch tuyệt đối, hàng dính đất là bị trả |
| Ấn Độ | Khai lược khai trước khi hàng đến | Mẫu AI | Thủ tục nhiều tầng, nên có đại lý địa phương mạnh; chứng từ hay bị yêu cầu bổ sung |
| Nga & Á – Âu | Theo quy định liên minh kinh tế | Mẫu EAV | Phải rà soát danh sách cấm vận trước mọi lô, cả về hàng hóa, đối tác lẫn ngân hàng thanh toán |
Mỗi thị trường phải trở thành một danh mục kiểm tra tự động gắn vào lô hàng: khi nhân viên chọn nước đến, hệ thống bung ra đúng các mục bắt buộc kèm hạn chót đếm ngược, và không cho chuyển bước khi còn mục chưa tích. Đây là thứ phần mềm làm được còn trí nhớ thì không — và nó chính là lợi thế cạnh tranh cụ thể nhất của công ty ta trong ngành này.
Hàng đặc thù: siêu trường siêu trọng và các loại cần chứng chỉ riêng
Nhóm này có biên lợi nhuận cao nhất và rủi ro lớn nhất. Điểm chung: không thể ứng biến tại hiện trường — mọi thứ phải xong trên giấy trước khi hàng nhúc nhích.
Hàng siêu trường siêu trọng
Định nghĩa pháp lý: hàng không thể tháo rời, khi vận chuyển trên đường bộ làm phương tiện vượt quá giới hạn kích thước hoặc tải trọng cho phép ▲8. Điểm mấu chốt là "không thể tháo rời" — nếu tháo rời được thì phải tháo, và bài toán trở thành vận chuyển thông thường.
| # | Công việc phải làm | Nội dung cụ thể | Thời gian ◇ |
|---|---|---|---|
| 1 | Nhận thông số kỹ thuật chính xác | Dài, rộng, cao, trọng lượng, vị trí trọng tâm, điểm nâng, điểm chằng buộc. Yêu cầu bản vẽ từ nhà sản xuất, không nhận số đo ước lượng. | Ngay từ đầu |
| 2 | Khảo sát tuyến đường thực địa | Đo tĩnh không cầu vượt, hầm chui, đường dây điện; đo bán kính cua; kiểm tra tải trọng cầu trên tuyến; xác định điểm cần cắt điện hoặc tháo dỡ chướng ngại. | 1–2 tuần |
| 3 | Chọn phương án vận chuyển biển | Container mở nóc, container mặt bằng, hàng rời trong hầm tàu, hoặc tàu chuyên dụng lên xuống bằng bánh. Mỗi phương án có yêu cầu chằng buộc và bảo hiểm khác nhau. | 1 tuần |
| 4 | Xin giấy phép lưu hành xe | Nộp hồ sơ tới cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền theo phạm vi tuyến — cấp tỉnh, khu quản lý đường bộ, hoặc cơ quan trung ương tùy trường hợp ▲8. | 2–4 tuần |
| 5 | Lập phương án chằng buộc | Bản vẽ chằng buộc có kỹ sư ký, tính toán lực, chọn dây và tăng đơ đúng tải; với đường biển thường cần giám định viên xác nhận. | 1 tuần |
| 6 | Thu xếp thiết bị chuyên dụng | Rơ moóc sàn thấp hoặc rơ moóc mô đun tự hành, cẩu đủ tải tại hai đầu, tấm kê phân tán tải trọng, xe dẫn đường và lực lượng hộ tống nếu tuyến yêu cầu. | 2–3 tuần |
| 7 | Khảo sát cảng và bến bãi | Kiểm tra sức nâng của cẩu bờ, tải trọng cho phép của mặt bến, độ sâu luồng, không gian xoay trở. | 1 tuần |
| 8 | Bảo hiểm riêng cho lô | Đơn bảo hiểm theo giá trị thực, có điều khoản cho rủi ro nâng hạ và vận chuyển đặc biệt — đơn bảo hiểm thông thường không đủ. | 3–5 ngày |
| 9 | Thực hiện và giám sát | Chạy đúng khung giờ được phép, có người giám sát toàn tuyến, ghi hình, lập biên bản tại mỗi điểm chuyển tiếp. | Theo tuyến |
Thời gian chuẩn bị là 4–10 tuần, không phải vài ngày. Khách thường hỏi khi đã cận kề tiến độ dự án; nhận lời mà không đủ thời gian xin giấy phép là cầm chắc vỡ kế hoạch.
Một phép đo sai làm hỏng toàn bộ phương án. Lệch 15 centimet chiều cao là đủ để không qua được một cầu vượt trên tuyến đã được duyệt — và khi đó cả đoàn xe phải dừng giữa đường lúc nửa đêm.
Từ 01/01/2027 giấy phép lưu hành sẽ được gắn mã QR để tra cứu và kiểm tra ▲9 — cần theo dõi để cập nhật quy trình nộp hồ sơ.
Hàng nguy hiểm
| Công việc | Nội dung cụ thể | Điều kiện bắt buộc |
|---|---|---|
| Phân loại | Xác định số hiệu Liên hợp quốc, nhóm nguy hiểm, nhóm đóng gói dựa trên bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất do nhà sản xuất cung cấp. | Nhân viên có chứng chỉ hàng nguy hiểm |
| Đóng gói & ghi nhãn | Chọn bao bì đạt chuẩn theo hướng dẫn đóng gói tương ứng, dán nhãn nguy hiểm và nhãn xử lý, ghi ký hiệu đúng vị trí. | Bao bì có chứng nhận |
| Chứng từ | Lập tờ khai hàng nguy hiểm của người gửi, phiếu an toàn hóa chất, giấy chứng nhận đóng gói container với đường biển. | Người ký phải có chứng chỉ còn hạn |
| Đặt chỗ | Không phải hãng nào cũng nhận; phải xin chấp thuận trước, khai báo sớm hơn hàng thường, và một số cảng hạn chế thời gian lưu bãi. | Đặt chỗ sớm hơn 7–10 ngày ◇ |
| Đào tạo nhân sự | Nhân viên xử lý hàng nguy hiểm đường hàng không phải qua đào tạo và đạt bài đánh giá; chứng chỉ có hiệu lực 24 tháng ▲10 và phải đào tạo lại. | Theo dõi hạn 24 tháng |
Hàng lạnh và hàng giá trị cao
| Loại | Công việc phải làm | Rủi ro đặc thù |
|---|---|---|
| Hàng lạnh | Chốt nhiệt độ và mức thông gió bằng văn bản với khách; kiểm tra container lạnh trước khi đóng; cắm điện liên tục tại bãi; bố trí máy phát khi kéo đường bộ; tải nhật ký nhiệt độ khi giao hàng làm bằng chứng. | Mất điện vài giờ là hỏng toàn bộ lô; tranh chấp thường xoay quanh việc ai làm mất điện ở khâu nào — nhật ký nhiệt độ là bằng chứng duy nhất |
| Hàng giá trị cao | Vận chuyển có áp tải, khóa và niêm phong cấp cao, không công bố lộ trình, bảo hiểm theo giá trị thực có khai báo trước, kho có kiểm soát ra vào. | Rủi ro trộm cắp nội bộ; bảo hiểm thông thường có mức bồi thường giới hạn thấp hơn giá trị hàng rất nhiều |
| Hàng dễ hư hỏng | Ưu tiên tuyến trực tiếp không chuyển tải, đặt chỗ chắc chắn, chuẩn bị phương án dự phòng chuyển sang hàng không khi tàu trễ. | Tàu trễ một tuần là mất hàng; phải thỏa thuận trước ai chịu chi phí chuyển phương thức |
Dịch vụ ứng tiền: làm được, nhưng phải làm như một tổ chức tín dụng
Đây là dịch vụ khách hỏi nhiều nhất và là dịch vụ giết nhiều công ty giao nhận nhất. Bản chất của nó không phải dịch vụ logistics — đó là cấp tín dụng, và phải được quản trị đúng như cấp tín dụng.
| Loại ứng | Bản chất | Mức phí thị trường ◇ | Mức rủi ro |
|---|---|---|---|
| Ứng thuế nhập khẩu & thuế giá trị gia tăng | Nộp thuế thay khách để hàng thông quan kịp; số tiền lớn, tập trung vào một thời điểm. | 0,03–0,05%/ngày trên số ứng, tương đương 11–18%/năm | Cao — số tiền lớn nhất |
| Ứng cước & phí tại cảng | Trả trước cho hãng tàu và cảng, thu lại cùng hóa đơn dịch vụ. | Thường gộp vào phí dịch vụ | Trung bình |
| Ứng phí kiểm tra chuyên ngành | Trả phí kiểm nghiệm, kiểm dịch, hun trùng; số tiền nhỏ, tần suất cao. | Chi hộ, thu lại nguyên giá | Thấp |
| Ứng tiền hàng cho người bán | Trả tiền hàng thay người mua. Đây không còn là dịch vụ giao nhận mà là tài trợ thương mại. | Không khuyến nghị | Rất cao — không nên làm |
Bảy điều kiện bắt buộc trước khi ứng một đồng nào
| # | Điều kiện | Nội dung cụ thể |
|---|---|---|
| 1 | Hồ sơ tín dụng khách hàng | Báo cáo tài chính 2 năm, tra cứu tình trạng nợ thuế, lịch sử thanh toán với ta ít nhất 6 tháng. Không ứng cho khách dưới 6 tháng quan hệ. |
| 2 | Hạn mức bằng văn bản, cài cứng trong hệ thống | Mỗi khách một hạn mức được duyệt, hệ thống chặn khi vượt. Không cho phép ngoại lệ bằng lời nói hay tin nhắn. |
| 3 | Biện pháp bảo đảm | Bảo lãnh của công ty mẹ, ký quỹ, hoặc bảo lãnh ngân hàng. Ưu tiên tuyệt đối phương án bảo lãnh thuế qua ngân hàng thay vì tự bỏ tiền — chuyển rủi ro sang tổ chức có nghề. |
| 4 | Điều khoản cầm giữ hàng trong hợp đồng | Quyền giữ hàng và chứng từ cho tới khi được thanh toán đầy đủ. Đây là công cụ thu hồi thực tế nhất, phải có trong hợp đồng ngay từ đầu. |
| 5 | Giới hạn tập trung | Không khách nào chiếm quá 25% tổng dư nợ ứng; tổng dư nợ ứng không vượt một tỷ lệ vốn chủ đã được HĐQT duyệt. |
| 6 | Phê duyệt hai cấp | Kinh doanh đề xuất, kế toán trưởng thẩm định, giám đốc duyệt. Người bán hàng không bao giờ được tự quyết hạn mức. |
| 7 | Cơ chế dừng tự động | Quá hạn 15 ngày: dừng ứng mới. Quá hạn 30 ngày: dừng nhận lô mới và chuyển sang thu hồi. Cơ chế này chạy tự động, không chờ ai quyết định. |
Sáu mươi tờ khai mỗi tháng với thuế bình quân 180 triệu đồng mỗi tờ ◇ là 10,8 tỷ đồng ứng ra mỗi tháng. Công nợ 30 ngày nghĩa là chừng ấy vốn bị chôn thường trực. Ở mức phí 0,04%/ngày, doanh thu từ dịch vụ ứng là khoảng 130 triệu đồng mỗi tháng — nghe thì hấp dẫn, nhưng chỉ cần một khách 2 tỷ mất khả năng thanh toán là xóa sạch lợi nhuận ứng của hơn một năm.
Vì vậy khuyến nghị trong tài liệu chiến lược là không ứng thuế trong 12 tháng đầu, và khi mở thì mở bằng bảo lãnh ngân hàng trước, tự ứng bằng tiền công ty sau cùng. Bán dịch vụ ứng khi chưa có bộ máy quản trị tín dụng là đổi rủi ro phá sản lấy một khoản phí nhỏ.
Bộ máy, định biên và hạ tầng bắt buộc
Ai làm gì, cần bao nhiêu người ở mỗi quy mô, và những thứ không có thì không hành nghề được.
Phân vai và định biên theo sản lượng
| Vị trí | Chịu trách nhiệm | 30 lô/tháng | 150 lô/tháng | 500 lô/tháng |
|---|---|---|---|---|
| Kinh doanh & phát triển khách hàng | Tìm khách, chào giá, đàm phán hợp đồng khung, giữ quan hệ. Không được quyết hạn mức công nợ. | 1 | 3 | 8 |
| Định giá & đặt chỗ | Hỏi giá hãng tàu, dựng bảng giá, đặt chỗ, quản lý kho giá cước nội bộ. | 0,5 | 2 | 5 |
| Chăm sóc khách hàng | Đầu mối duy nhất với khách theo lô, cập nhật tiến độ chủ động, xử lý khiếu nại cấp một. | 1 | 3 | 10 |
| Chứng từ | Lập và đối soát bộ chứng từ, vận đơn, C/O, thông báo trước cho đại lý. | 1 | 3 | 9 |
| Nghiệp vụ hải quan | Phân loại, khai báo, xử lý phân luồng. Phải có chứng chỉ và mã số nhân viên đại lý. | 2 | 5 | 14 |
| Hiện trường | Trực cảng, kiểm hóa, thanh lý, giám sát đóng rút hàng. | 1 | 3 | 9 |
| Điều vận | Điều xe, quản lý nhà xe, theo dõi hạn trả rỗng, tối ưu chuyến. | 0,5 | 2 | 6 |
| Đại lý nước ngoài | Làm việc với mạng lưới đại lý, chia cước, xử lý tranh chấp giữa hai đầu. | 0,5 | 1 | 3 |
| Tuân thủ | Sàng lọc khách và lô, theo dõi thay đổi pháp luật, quản lý hạn chứng chỉ, chuẩn bị hậu kiểm. Không bị chấm theo doanh số. | 0,5 | 1 | 3 |
| Kế toán & công nợ | Đóng lãi lỗ theo lô, tách thu hộ chi hộ khỏi doanh thu, thu hồi công nợ, quản lý hạn mức. | 1 | 2 | 6 |
| Tổng định biên | Chưa gồm đội kỹ thuật và quản lý cấp cao | 9 | 25 | 73 |
Bảng trên là định biên theo cách làm truyền thống. Mỗi phần trăm giảm được ở ba dòng chứng từ, nghiệp vụ hải quan và chăm sóc khách hàng — cộng lại là 42% tổng định biên ở quy mô 500 lô — chuyển thẳng thành lợi nhuận. Nếu hệ thống giúp mỗi nhân viên xử lý gấp rưỡi khối lượng, ở quy mô 500 lô/tháng công ty tiết kiệm khoảng 11 nhân sự, tương đương trên 200 triệu đồng mỗi tháng ◇ lặp lại vĩnh viễn.
Hạ tầng bắt buộc
| Hạng mục | Nội dung | Khi nào cần |
|---|---|---|
| Giấy phép đại lý hải quan | Đăng ký ngành nghề phù hợp, nhân viên có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan và mã số nhân viên, hạ tầng công nghệ thông tin để khai điện tử. | Trước lô đầu tiên |
| Phần mềm khai hải quan & chữ ký số | Phần mềm kết nối hệ thống hải quan; chữ ký số của doanh nghiệp; máy chủ và sao lưu. | Trước lô đầu tiên |
| Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp | Bảo vệ khi sai sót nghiệp vụ gây thiệt hại cho khách. Không có thì một sự cố đủ xóa sổ vốn. | Trước lô đầu tiên |
| Mạng lưới đại lý nước ngoài | Hợp đồng đại lý song phương ở các đầu chính, thỏa thuận chia cước và điều kiện thanh toán; tham gia một mạng lưới giao nhận quốc tế để có đối tác ở tuyến chưa có. | Trước lô quốc tế đầu tiên |
| Hợp đồng khung với nhà thầu phụ | Nhà xe, kho, hun trùng, giám định, đại lý hải quan bạn ở tỉnh khác. Có sẵn 2 nhà cung cấp cho mỗi hạng mục. | Tháng 1–3 |
| Đại lý hàng hóa hàng không | Cần khi làm hàng không trực tiếp; nhân sự xử lý hàng nguy hiểm phải có chứng chỉ hiệu lực 24 tháng ▲10. | Khi mở tuyến hàng không |
| Giấy phép vận tải đa phương thức | Chỉ cần khi tự phát hành vận đơn của mình; điều kiện gồm tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp ▲11. | Hoãn — xem lại sau 12 tháng |
| Hệ thống nội bộ | Quản lý lô hàng, đối soát chứng từ, đếm ngược hạn chót, đóng lãi lỗ theo lô, cổng thông tin cho khách. | Xây dần từ tháng 1 |
1. Đánh dấu danh mục ở mục 01 — chọn ra tối đa 12 dịch vụ tầng lõi sẽ làm trong năm đầu, và ghi rõ những dịch vụ còn lại là "nhận rồi thuê thầu phụ" hay "từ chối".
2. Biến mục 02 và mục 03 thành danh mục kiểm tra trong hệ thống, không để ở dạng tài liệu. Một quy trình nằm trong file văn bản là một quy trình không được thực hiện.
3. Chốt chính sách ứng tiền bằng văn bản trước khi có khách đầu tiên hỏi — vì khi khách hỏi rồi thì mọi quyết định đều bị áp lực doanh số bẻ cong.
Nguồn dẫn
- Camtom — ISF 10+2 Filing: Requirements, Timelines, and Penalties for US Importers (2026) (nộp ≥24 giờ trước khi xếp hàng lên tàu; phạt 5.000 USD/vi phạm, tối đa 10.000 USD/hồ sơ; yêu cầu customs bond; trách nhiệm cuối cùng thuộc người nhập khẩu). camtomx.com
- Vietnam Briefing — US Tariffs on Vietnamese Exports: Analyzing the New Framework (phạt 40% với hàng bị xác định trung chuyển, không có cơ chế giảm nhẹ). vietnam-briefing.com
- SeaRates — EU Customs Rules 2026: ICS2, CBAM, and ESG và Trade Tech — ICS2 ENS Now Fully Mandatory Across Europe (bắt buộc từ 01/6/2026 cho EU, Bắc Ireland, Na Uy, Thụy Sĩ; cần EORI; ICS2, CBAM và EUDR cùng áp trong 2026). searates.com · tradetech.net
- VnEconomy — Cà phê, gỗ, cao su của Việt Nam xuất khẩu vào EU phải tuân thủ EUDR. vneconomy.vn
- Intertek / QIMA — Saudi Product Safety Programme SALEEM & SABER (từ 01/01/2025 mọi lô hàng đi Ả Rập Xê Út cần cả chứng nhận sản phẩm và chứng nhận lô hàng qua nền tảng SABER; thiếu thì hàng bị tái xuất, chi phí người nhập chịu). intertek.com · qima.com
- TTWTO – VCCI và các nguồn nghiệp vụ — Thủ tục xuất nhập khẩu Nhật Bản; C/O form AJ, VJ, AK, VK (hàng đi Nhật dùng mẫu AJ, VJ hoặc CPTPP; hàng đi Hàn dùng mẫu AK, VK; Hàn Quốc áp tiêu chuẩn kiểm định nghiêm với thực phẩm và mỹ phẩm). trungtamwto.vn
- Thông tư 06/2011/TT-BCT — thời hạn cấp C/O là 3 ngày kể từ khi doanh nghiệp nộp hồ sơ hợp lệ. tsl.com.vn
- Thư viện pháp luật — Hàng siêu trường, siêu trọng là gì? Khi nào xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng được cấp giấy phép lưu hành xe trên đường bộ? (định nghĩa hàng không thể tháo rời; thẩm quyền cấp phép của Sở quản lý chuyên ngành, Khu Quản lý đường bộ và cơ quan trung ương). thuvienphapluat.vn
- Báo Xây dựng — Từ 1/1/2027, giấy phép lưu hành xe quá khổ, siêu trường siêu trọng sẽ được gắn mã QR. baoxaydung.vn
- IATA — Dangerous Goods Regulations training certificates (chứng chỉ hoàn thành có hiệu lực 24 tháng; yêu cầu đạt từ 80% bài đánh giá). iata.org
- Bộ Tư pháp — Nghị định 144/2018/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về vận tải đa phương thức (tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR hoặc bảo lãnh tương đương; bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp). moj.gov.vn
Các nội dung đánh dấu ▲ được tra cứu ngày 03/09/2026. Quy định hải quan và tiêu chuẩn nhập khẩu của các nước thay đổi thường xuyên — phải xác minh lại trước mỗi lô hàng đầu tiên trên một tuyến mới, và đặc biệt với thị trường Hoa Kỳ nơi thuế suất đã thay đổi bốn lần trong 13 tháng. Tên hệ thống hải quan của Nhật Bản và Hàn Quốc được nêu để định danh, chưa kèm chi tiết vận hành. Các mức phí và thời gian đánh dấu ◇ là tham khảo thị trường, phải chốt theo báo giá thực tế. Tài liệu này là hướng dẫn nghiệp vụ nội bộ, không thay thế tư vấn pháp lý hoặc hải quan của đơn vị hành nghề.